- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T- Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Văn H 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | Tủa Chùa, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị T- Sinh năm 1992; trú tại: Đội 1, thôn Q, xã N, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Trần Văn H- Sinh năm 1985; Trú tại: tổ dân phố T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Văn H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Trần Gia H – Sinh ngày 23/12/2016 cho chị Trần Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng.
Anh Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, tài sản riêng: Các bên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đồng ý chịu án phí sơ thẩm theo quy định, chị Trần Thị T phải nộp mức 25% án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tủa Chùa tại biên lai số: AA/2010/00657 ngày 22 tháng 02 năm 2019, chị Trần Thị T được trả lại 225.000 đồng.
Anh Trần Văn H phải nộp 25% mức án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh; - VKSND huyện Tủa Chùa; - Chi cục THADS huyện Tủa Chùa; - Các đương sự; - UBND xã N, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trương Anh Tuấn |