- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc “Xin ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | S, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 và Điều 278 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn Đỗ Thị T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc “Xin ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1990. Hộ khẩu thường trú: Thôn C, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn T1, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1983. Trú tại: Thôn T1, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Về án phí: Trả lại nguyên đơn Đỗ Thị T 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009574 ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Cao Gia |