vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Sỹ N và chị Trần Thị L. 2.

VKSND h Quỳnh Lưu; UBND xã Q; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Sỹ N và chị Trần Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 28 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2019/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Sỹ N, sinh năm 1976 Nơi cư trú: Thôn A, xã Q, huyện P, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1977 Nơi cư trú: Thôn A, xã Q, huyện P, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Sỹ N và chị Trần Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung là Hồ Sỹ D, sinh ngày 01/8/2002 cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Hồ Thị H, sinh ngày 10/2/2005 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Đối với con Hồ Thị N, sinh ngày 12/10/1996; Nay chị Nga đã đủ 18 tuổi trưởng thành và lập gia đình. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh N và chị L vì không ai yêu cầu. Anh N và chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Anh Hồ Sỹ N và chị Trần Thi L đều thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Hồ Sỹ N thỏa thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004700 ngày 18/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu; Hoàn trả cho anh N 150.000đ. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ