- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị M - Quan Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nông Thị M và ông Quan Văn A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | Lâm Bình, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nông Thị M, sinh năm 1975.
Bị đơn: Ông Quan Văn A, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nông Thị M và ông Quan Văn A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Bà Nông Thị M và ông Quan Văn A cùng thỏa thuận giao cháu Quan Thị Thu M1; sinh ngày 13/01/2005 cho bà Nông Thị M được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (Hiện nay cháu M1 đang ở cùng bà M). Ông Nông Văn A không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Nông Thị M và ông Quan Văn A cùng xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Bà Nông Thị M và ông Quan Văn A cùng xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà NôngThị M nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nông Thị M đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006141 ngày 30/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, nay được khấu trừ vào tiền án phí sơ thẩm ly hôn, hoàn trả số tiền còn lại cho bà Nông Thị M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Lâm Bình; - Chi cục THADS huyện Lâm Bình; - Các đương sự; - UBND xã T (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |