vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn B và chị Thèn Thị N. 2.

Về hôn nhân: anh Lý Văn B và chị Thèn Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: vợ chồng có 01 con chung là Lý Thị H; giới tính: nữ; sinh ngày 25/01/2011, anh B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi đủ 18 tuổi, chị N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Văn B - Thèn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn B và chị Thèn Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST/HNGĐHoàng Su Phì, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lý Văn B; SN: 1992; Dân tộc: Nùng Địa chỉ: thôn P, xã Tả S, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Chị Thèn Thị N ; SN: 1988 ; Dân tộc: Nùng Địa chỉ: thôn P, xã T, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn B và chị Thèn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Lý Văn B và chị Thèn Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: vợ chồng có 01 con chung là Lý Thị H; giới tính: nữ; sinh ngày 25/01/2011, anh B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi đủ 18 tuổi, chị N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình.

- Về phân chia tài sản: Vợ chồng xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Lý Văn Bnhất trí chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 31 tháng 01 năm 2019 theo biên lai số: 04171. Trả lại cho anh B 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ