vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị L1 và ông Trần Văn S1

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Lưu Thị L1 ly hôn ông Trần Văn S1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị L1 và ông Trần Văn S1
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:07/2019/QĐST - HNGĐĐức Linh, ngày 14 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 472/2018/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Bà Lưu Thị L1, sinh năm: 1977, nơi cư trú: số 305, đường T, tổ 1, thôn 7, xã Đ, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.

- Ông Trần Văn S1, sinh năm: 1980, nơi cư trú: số 305, đường T, tổ 1, thôn 7, xã Đ, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị L1 và ông Trần Văn S1

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lưu Thị L1 ly hôn ông Trần Văn S1.

- Về con chung: Bà Lưu Thị L1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung: Trần Lưu Hoàng S2, sinh ngày 08/11/2001; Trần Lưu Hoàng L2, sinh năm 28/9/2006; Trần Lưu Trọng K, sinh ngày 19/10/2009.

Ông Trần Văn S1 phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho Lưu Thị L1 với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/con/tháng cho đến khi các con S2, K, L2 đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn S1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về án phí: Bà Lưu Thị L1 phải chịu 150.000 đồng án phí về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng mà bà L1 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Linh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0024983, ngày 10/12/2018. Hoàn trả lại cho bà L1 số tiền 150.000 đồng. Ông Trần Văn S1 phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, điều 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ