- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lục Đức D - Nông Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Đức D và chị Nông Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-HNGĐ | Bảo Lạc, ngày 05 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn anh Lục Đức D, sinh ngày 23/3/1984 và bị chị Nông Thị D, sinh ngày 01/01/1984; Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm NC, thị trấn BL, huyện BX, tỉnh CB.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Đức D và chị Nông Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Lục Đức D và chị Nông Thị D thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Lục Đức D và chị Nông Thị D thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Lục Đức Kh, sinh ngày 10/6/2009 và cháu Lục Anh H, sinh ngày 05/01/2013 cho anh Lục Đức D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; Giao con chung là cháu Lục Linh Đ, sinh ngày 09/5/2017 cho chị Nông Thị D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được phép cản trở.
* Về tài sản: Anh Lục Đức D và chị Nông Thị D thống nhất thỏa thuận: Anh Lục Đức D sở hữu ngôi nhà cấp 4 trên thửa đất số 146; tờ bản đồ địa chính số 86; diện tích 193,3m2; tên người sử dụng đất Lục Đức D; địa chỉ: xóm NC, thị trấn BL, huyện BX, tỉnh CB và thửa đất số 146 này; Đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Có trích lục bản đồ địa chính kèm theo).
* Về án phí: Anh Lục Đức D và chị Nông Thị D thống nhất thỏa thuận: Anh Lục Đức D tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.
Anh Lục Đức D phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lục Đức D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001534 ngày 09/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Anh Lục Đức D được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cao Bằng; - Đương sự; - VKSND huyện Bảo Lạc; - Chi cục THADS huyện Bảo Lạc; - UBND thị trấn BL, huyện BX; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thị Thùy Ngân |