vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về con chung: Chị Hoàng Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh ngày 22/01/2010 và cháu Nguyễn Thị Hồng V, sinh ngày 20/4/2015 cho đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 07/2019/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 04 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Bản Thịnh L 2, xã Tân L, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Bản Thịnh L 2, xã Tân L, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Tổ tiết kiệm và vay vốn bản Thịnh Lang 2, xã Tân Lang, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/12/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về con chung: Chị Hoàng Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh ngày 22/01/2010 và cháu Nguyễn Thị Hồng V, sinh ngày 20/4/2015 cho đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H có trách nhiệm trả nợ cho Tổ tiết kiệm và vay vốn bản Thịnh Lang 2, xã Tân Lang, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La số tiền 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng) và phần lãi suất phát sinh đến khi trả hết nợ. Chị Hoàng Thị H có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Văn H số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) để anh H chịu trách nhiệm trả nợ cho Tổ tiết kiệm và vay vốn bản Thịnh L 2, xã Tân L, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị Hoàng Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0000282 ngày 05/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Trường hợp bản án, quyết định được ban hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ