vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng Tuyên án 26/12/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Văn T;

Tuyên bố chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1985; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn NĐ , xã LA , huyện VB, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú cuối cùng: Thôn NĐ, xã LA , huyện VB, thành phố Hải Phòng là người mất tích. Về lệ phí: Anh Trần Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định tuyên bố chị Nguyễn Thị H là người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Văn T;
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-DSVB, ngày 26 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TOÀ ÁN NHÂN HUYỆN VB, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền.

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Ly Ly - Thư ký Toà án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện VB tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Nghĩa - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 12 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 28/2019/TLST-VDS ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 07/2019/QĐST-VDS ngày 09 tháng 12 năm 2019, Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2019/QĐST-VDS ngày 17 tháng 12 năm 2019 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn T; nơi cư trú: Thôn NĐ, xã LA, huyện VB, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (Có đơn xin vắng mặt tại phiên họp).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1978 ở thôn NĐ , xã LA , huyện VB, thành phố Hải Phòng xây dựng gia đình tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 18-9-2001 tại UBND xã LA huyện VB, thành phố Hải Phòng. Sau khi kết hôn anh chị sống hòa thuận đến cuối năm 2016 thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính cách không hòa hợp nên chị Nguyễn Thị H đã bỏ nhà đi từ cuối năm 2016 đến nay không về nhà. Trong thời gian chị H bỏ đi, anh đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng vẫn không biết tin tức của chị Hà ở đâu. Chị H biệt tích đến nay đã 03 năm. Nay anh yêu cầu Toà án tuyên bố chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1978, hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn NĐ , xã LA , huyện VB, thành phố Hải Phòng là người mất tích theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh T và chị Hà có 02 con chung là Trần Diệu B, sinh ngày 01-5-2005 và Trần Đức T, sinh ngày 09-10-2014, hiện đang ở với anh T. Anh T không yêu cầu giải quyết về con chung.

Về tài sản chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền giải quyết việc dân sự, quan hệ pháp luật. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đã thực hiện đúng quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng.

- Về nội dung: Căn cứ Điều 387, Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật dân sự; Điều 6, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Trần Văn T, tuyên bố chị Nguyễn Thị H là người mất tích. Về con chung, tài sản chung, anh T không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về lệ phí: Anh Trần Văn T phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự; đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Chị Nguyễn Thị H đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn NĐ xã LA , huyện VB, thành phố Hải Phòng, nơi cư trú cuối cùng: Thôn NĐ , xã LA , huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu của anh Trần Văn T đề nghị Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị H là người mất tích thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng. Anh Trần Văn T có đơn xin vắng mặt tại phiên họp, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện VB mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt anh T .

- Về yêu cầu của đương sự:

Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978 ở thôn NĐ xã LA , huyện VB, thành phố Hải Phòng kết hôn ngày 18-9-2001 tại UBND xã LA , huyện VB, thành phố Hải Phòng là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị sống hòa thuận đến cuối năm 2016 thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính cách không hòa hợp nên chị Nguyễn Thị H đã bỏ nhà đi từ cuối năm 2016 đến nay không về. Trong thời gian chị H bỏ đi, anh T đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng hiện vẫn không biết tin tức của chị Hà ở đâu. Chị H biệt tích đến nay đã 03 năm. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Tuy nhiên hết thời hạn thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị Nguyễn Thị H còn sống hay đã chết. Vì vậy, yêu cầu của anh Trần Văn T đề nghị Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị H là người mất tích phù hợp với khoản 1 Điều 68 của Bộ Luật Dân sự năm 2015 và Điều 387, Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự được chấp nhận.

Về con chung: Anh T và chị Hà có 02 con chung là Trần Diệu B, sinh ngày 01-5-2005 và Trần Đức T, sinh ngày 09-10-2014, hiện đang ở với anh T . Anh T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản: Anh Trần Văn T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trần Văn T phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 68 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 khoản 1 Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387 Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 6, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Văn T;

Tuyên bố chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1985; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn NĐ , xã LA , huyện VB, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú cuối cùng: Thôn NĐ, xã LA , huyện VB, thành phố Hải Phòng là người mất tích.

- Về lệ phí: Anh Trần Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0007782 ngày 23-7-2019. Anh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ