- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Sơn Hằng tuyên bố mất tích"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1986; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Q xã X , huyện T , tỉnh T , là người mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật tố tụng dân sự - Tuyên bố
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH T Số: 07/2019/QĐST - DS | T , ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T , TỈNH T
Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:" Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hằng Thư"ký"phiên"họp: Ông Lê Văn Hân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"T"tham"gia"phiên"họp:" Ông Trịnh Đăng Hiệp - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 01 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 28/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 9 năm 2018 về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số: 02/2019/QĐST - DS ngày 21 tháng 01 năm 2019 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Cao Văn S ; Sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Q xã X , huyện T , tỉnh T .
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là anh Cao Văn S trình bày:
Anh Cao Văn S và chị Nguyễn Thị H có đăng ký kết hôn vào ngày 27/02/2008 tại UBND xã X , huyện T , tỉnh T . Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau. Ngày 08/6/2015 chị H bỏ nhà ra đi không rõ địa chỉ. Anh S đã tìm kiếm khắp nơi nhưng không có tin tức gì của chị H . Hiện nay anh S không biết chị H ở đâu, làm gì, còn sống hay đã chết. Anh S yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T tuyên bố chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1986, nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Q xã X , huyện T , tỉnh T , là người mất tích.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Cao Nhật L , sinh ngày 11/5/2008 và cháu Cao Nhật Tâm Đ , sinh ngày 20/3/2012. Hiện nay cả hai con chung đang ở với anh S . Anh S không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp và thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra Quyết định giải quyết việc dân sự là đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của người thâm gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra Quyết định giải quyết việc dân sự là đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện T áp dụng điều 68 Bộ luật dân sự và các điều 369; 370; 371; 372; 389 Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của anh Cao Văn S , tuyên bố chị Nguyễn Thị H là người mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện T nhận định:
[1]. Yêu cầu của anh Cao Văn S là có căn cứ được chấp nhận tại vì: Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì chị H đã bỏ đi biệt tích gần 04 năm. Anh S đã tìm kiếm khắp nơi trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn không có tin tức gì về chị H cụ thể: Tại Báo nhân dân số 22989 ngày 20/9/2018 đăng phát lần đầu tiên và 02 số liên tiếp là 22990 ngày 21/9/2018 và 22991 ngày 22/9/2018; Đài tiếng nói Việt Nam phát thanh vào hồi 11h45 phút trong các ngày liên tiếp 25, 26, 27/9/2018. Do đó yêu cầu của anh S về việc tuyên bố chị Nguyễn Thị H là người mất tích và ý kiến đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quy định tại điều 68 Bộ luật dân sự.
Tòa án căn cứ vào điều 68 Bộ luật dân sự; Căn cứ điều 369; 370; 371; 372; 389 Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của anh Cao Văn S ; Tuyên bố chị Nguyễn Thị H là người mất tích
[2] Về con chung và tài sản không yêu cầu nên không xét.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh S phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ điều 68 Bộ luật dân sự; Các điều 369; 370; 371; 372; 389 Bộ luật tố tụng dân sự
- Tuyên bố: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1986; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Q xã X , huyện T , tỉnh T , là người mất tích.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 điều 37 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Buộc anh Cao Văn S phải chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2016/0000999 ngày 10/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T .
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. N¬i!nhËn!:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- VKSND;
- THA Dân sự;
- Đương sự;
- UBND xã X , huyện T , tỉnh T
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Hằng"