vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 30/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Vợ chồng anh Hồ Ph và chị Hồ Thị H trả nợ cho vợ chồng ông Hoàng Văn B và bà Trương Thị Ng theo giấy vay tiền ngày 16/6/2017 âm lịch (tức ngày 09/7/2017 DL) số tiền nợ gốc còn lại là 70.

Người yêu cầu; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Hoàng Văn Bảy"
  • Tòa quyết gì? Vợ chồng anh Hồ Ph và chị Hồ Thị H trả nợ cho vợ chồng ông Hoàng Văn B và bà Trương Thị Ng theo giấy vay tiền ngày 16/6/2017 âm lịch (tức ngày 09/7/2017 DL) số tiền nợ gốc còn lại là 70.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07 /2019/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Văn Thắng

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Hà

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Nga - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 05/2019/TLST- DS ngày 16 tháng 01 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 09/2019/QĐST - DS ngày 16 tháng 01 năm 2019; Quyết định hoãn phiên họp số 02/2019/QĐST - DS ngày 22 tháng 01 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Hoàng Văn B, sinh năm 1964

2. Bà Trương Thị Ng, sinh năm 1966 Nơi cư trú: Thôn T xã TTh, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền của ông B, bà Ng: Bà Hoàng Thị Nh, sinh năm 1960; Địa chỉ: Khối 3, thị trấn CG, huyện QL, tỉnh Nghệ An

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Hồ Ph, sinh năm 1986

2. Chị Hồ Thị H, sinh năm 1987 (vợ anh Phượng) Nơi cư trú: Thôn Nghĩa Phú, xã Quỳnh Nghĩa, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ngày 16/6/2017 âm lịch (tức ngày 09/7/2017 DL) vợ chồng ông Hoàng Văn B và bà Trương Thị Ng có cho vợ chồng anh Hồ Ph và chị Hồ Thị H vay số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng, lãi suất thỏa thuận 1,7%/tháng và lãi trả hàng tháng, thời hạn vay 01 tháng, giấy vay do anh Ph viết và chị H có ký nhận.

Ngày 08/01/2018 anh Ph, chị H đã trả 30.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi. Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án vợ chồng anh Ph, chị H nhất trí trả nợ cho vợ chồng ông B, bà Ng số tiền nợ gốc còn thiếu 70.000.000đồng và 13.440.000đồng tiền lãi. Tổng cả gốc và lãi 83.440.000đồng.

Ngày 25/12/2018, vợ chồng ông B, bà Ng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành tại Tòa án với nội dung: Vợ chồng anh Hồ Ph, chị H trả nợ cho vợ chồng ông B, bà Ng theo giấy vay tiền ngày 16/6/2017 âm lịch, số tiền nợ gốc còn lại 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng và 13.440.000 (mười ba triệu bốn trăm bốn mươi nghìn) đồng tiền lãi suất. Tổng cả gốc và lãi là 83.440.000 (tám mươi ba triệu bốn trăm bốn mươi nghìn) đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhận định.

Vợ chồng ông Hoàng Văn B và bà Trương Thị Ng yêu cầu Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân Quỳnh Lưu tiến hành hòa giải việc ông, bà yêu cầu vợ chồng anh Hồ Ph và chị Hồ Thị H trả nợ theo giấy vay tiền ngày 16/6/2017 âm lịch (tức ngày 09/7/2017 DL) số tiền nợ gốc còn lại 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng và 13.440.000 (mười ba triệu bốn trăm bốn mươi nghìn) đồng tiền lãi suất. Tổng cả gốc và lãi là 83.440.000 (tám mươi ba triệu bốn trăm bốn mươi nghìn) đồng.

Tại biên bản hòa giải thành lập ngày 25/12/2018 do hòa giải viên bà Lê Thị Th của Trung tâm hòa giải, đối thoại đặt tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thì vợ chồng anh Hồ Ph, chị Hồ Thị H thỏa thuận trả cho vợ chồng ông B, bà Ng số tiền nợ gốc còn lại 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng và 13.440.000 (mười ba triệu bốn trăm bốn mươi nghìn) đồng tiền lãi suất. Tổng cả gốc và lãi là 83.440.000 (tám mươi ba triệu bốn trăm bốn mươi nghìn) đồng.

Nội dung thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 25/12/2018 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhắm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước và người thứ ba.

Ông Hoàng Văn B thỏa thuận chịu cả lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; Điều 417; Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật dân sự. Nghị quyết số 326/2016/NQ

- UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 05/2019/TLST- DS ngày 16 tháng 01 năm 2019, cụ thể như sau:

Vợ chồng anh Hồ Ph và chị Hồ Thị H trả nợ cho vợ chồng ông Hoàng Văn B và bà Trương Thị Ng theo giấy vay tiền ngày 16/6/2017 âm lịch (tức ngày 09/7/2017 DL) số tiền nợ gốc còn lại là 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng và 13.440.000 (mười ba triệu bốn trăm bốn mươi nghìn) đồng tiền lãi suất. Tổng cả gốc và lãi là 83.440.000 (tám mươi ba triệu bốn trăm bốn mươi nghìn) đồng.

Điều 2. Ông Hoàng Văn B phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí dân sự. Được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004671 ngày 15/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ