- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa ông nguyễn hữu a và bà đoàn thị h"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC --------- Số: 07/2019/QĐST-DS | Đồng Xoài, ngày 15 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 117/2018/TLST-DS ngày 05/12/2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Hữu A – Sinh năm: 1985. Trú tại: Thôn TP, xã BN, huyện PR, tỉnh BP.
- Bà Lê Thị Duyên N – Sinh năm: 1988. Trú tại: Thôn TP, xã BN, huyện PR, tỉnh BP. Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Duyên N: Ông Nguyễn Hữu A – Sinh năm: 1985. * Bị đơn:
- Bà Đoàn Thị H – Sinh năm: 1962. Trú tại: Khu phố PC, phường TP, thành phố ĐX, tỉnh BP. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Bùi Đoàn Danh T – Sinh năm: 1988. Trú tại: Khu phố PC, phường TP, thành phố ĐX, tỉnh BP.
- Bà Bùi Đoàn Danh H – Sinh năm: 1991. Trú tại: Khu phố PC, phường TP, thành phố ĐX, tỉnh BP.
- Công ty TNHH MTV Thương Mại HH. Địa chỉ: Đường Trường Chinh, phường TP, thành phố ĐX, tỉnh BP. Người đại diện theo pháp luật: Bà Đoàn Thị H – Sinh năm: 1962. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Đoàn Thị H phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Hữu A và bà Lê Thị Duyên N tổng số tiền nợ gốc và lãi là 1.800.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm triệu đồng). Phương thức trả nợ như sau: Đợt một: Chậm nhất là đến ngày 07/9/2019 bà Đoàn Thị H phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Hữu A và bà Lê Thị Duyên N số tiền nợ gốc và lãi là 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng). Đợt hai: Chậm nhất là đến ngày 07/3/2020 bà Đoàn Thị H phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Hữu A và bà Lê Thị Duyên N số tiền nợ gốc và lãi là 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu A và bà Lê Thị Duyên N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Nguyễn Hữu A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 31.200.000 đồng (Ba mươi mốt triệu hai trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0000716, Quyển số 0015 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Bà Đoàn Thị H phải chịu 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thị hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Đồng Xoài; - Chi cục THADS TP.Đồng Xoài; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) CAO ĐÌNH THÀNH |