- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị A kiện đòi tài sản đối với bà V và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST- DS | V, ngày 15 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2020/TLST - DS ngày 16 tháng 11 năm 2020
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giir quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tú A - sinh năm 1971
ĐKHKTT: Số nhà 108, tổ 14B, đường Hai Bà Trưng, phường Thọ Sơn, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: - Bà Tạ Thị Hồng V- sinh năm 1956
- Anh Lê Trung H - sinh năm 1982
Đều ĐKHKTT: Số nhà 21, tổ 3, khu 1A, phường Vân Phú, thành phố V, tỉnh
Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Tú A, bà Tạ Thị Hồng V và anh Lê Trung H thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Tạ Thị Hồng Vcó trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ của bà Tạ Thị Hồng V và anh Lê Trung H cho chị Nguyễn Thị Tú A. Tổng số tiền là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) (Trong đó số tiền gốc là 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng) và tiền lãi là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Thời gian trả nợ cụ thể : Ngày 30/3/2021 bà Tạ Thị Hồng Vcó trách nhiệm thanh toán cho chị Nguyễn Thị Tú A toàn bộ số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) (Trong đó số tiền gốc là 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng) và tiền lãi là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Đến hạn trả nợ mà bà Tạ Thị Hồng V không thanh toán số tiền trên cho chị Nguyễn Thị Tú A thì bà Tạ Thị Hồng Vcòn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà Tạ Thị Hồng V tự nguyện chịu 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Tú A số tiền tạm ứng án phí là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0001387 ngày 12/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,7ª và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS TP, tỉnh; - Thi hành án DSTP - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Phong Phú |