- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST- DS | TP Thanh Hóa, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04/6/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2020/ TLST- DS ngày 21 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ng©n hµng TMCP V
§Þa chØ: L, phường L, Quận Đ, Thµnh phè Hµ Néi.
Người đại diÖn theo ph¸p luËt: ¤ng Ng« ChÝ D - Chñ tÞch H§QT
Người đ¹i diÖn theo uû quyÒn: Ông Lê Ngọc V - Chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 6241 ngày 19/8/2019)
Bị đơn: Bà Lê Thị K - SN 1958
Trú tại: phố T, phường A (nay là phường A), thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngân hàng TMCP V rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi phạt chậm trả là 20.646.157đ.
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 04/6/2020 bà Lê Thị K còn nợ Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là: 316.299.321đ.Trong đó nợ gốc: 218.916.439đ; tiền lãi trong hạn: 4.311.931đ, tiền lãi quá hạn: 93.070.951đ.
- Về phương thức thanh toán: Bà Lê Thị K có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 316.299.321đ cho Ngân hàng vào ngày 15/9/2020 và tiền lãi phát sinh tiếp theo, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính từ ngày 05/6/2020 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp bà K không thanh toán được số tiền nợ theo cam kết nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 202, tờ bản đồ số 9, địa chỉ: phố T, phường A (nay là phường A), thành phố T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA340560 do UBND Thành phố T cấp ngày ngày 14/9/2015 cho bà Lê Thị K. Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 4620210 ngày 29/9/2015 tại Phòng công chứng T, tỉnh Thanh Hóa, số công chứng 3980 quyển số 02 TP/CC-SCC; biên bản thỏa thuận ngày 29/9/2015 giữ Ngân hàng TMCP V và bà Lê Thị K.
Về án phí: Bà Lê Thị K không phải nộp án phí sơ thẩm vì là người cao tuổi, thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về án phí, lệ phí.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.965.000đ theo biên lại thu số AA/2018/0000802 ngày 07/02/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPTH; - Chi cục THADS TPTH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Thủy |