vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 28/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hồng D, sinh năm 1977; Địa chỉ cư trú: Đường LLQ, ấp HH, xã HT, huyện HT, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Bùi Thị Hồng D và bị đơn Nguyễn Kim P, Nguyễn Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 28 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 541/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hồng D, sinh năm 1977;

Địa chỉ cư trú: Đường LLQ, ấp HH, xã HT, huyện HT, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Kim P, sinh năm 1963 và ông Nguyễn Kim N, sinh năm 1958.

Cùng địa chỉ cư trú: Đường LLQ, khu phố B, phường B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng bà Nguyễn Kim P và ông Nguyễn Kim N có nghĩa vụ trả cho chị Bùi Thị Hồng D tổng số tiền còn nợ là 371.000.000 (Ba trăm bảy mươi mốt triệu) đồng, trong đó nợ gốc còn lại là 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng, tiền lãi là 121.000.000 (một trăm hai mươi mốt triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Nguyễn Kim P và ông Nguyễn Kim N phải chịu số tiền 4.637.500 (Bốn triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng án phí.

+ Chị Bùi Thị Hồng D phải chịu số tiền 4.637.500 (Bốn triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng án phí nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí khởi kiện chị đã nộp theo biên lai thu số 0006348 ngày 12-12-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị Bùi Thị Hồng D được nhận lại số tiền 8.487.500 (Tám triệu bốn trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm) đồng tạm ứng án phí khởi kiện.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ