vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Một thành viên A; địa chỉ trụ sở: Đường B, phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông T1, sinh năm 1994; địa chỉ: Đường H, phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 706/UQ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty Tài chính TNHH MTV A - Đinh Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-DSQuận 7, ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 374/2018/TLST-DS ngày 04/12/2018 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về viêc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Một thành viên A; địa chỉ trụ sở: Đường B, phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông T1, sinh năm 1994; địa chỉ: Đường H, phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 706/UQTA-VH.18 ngày 14/11/2018).

Bị đơn: Bà Đinh Thị Kim T, sinh năm 1975; địa chỉ: Đường N, khu phố A, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Đinh Thị Kim T còn nợ Công ty Tài chính TNHH Một thành viên A tổng số tiền là 30.412.000 đồng (trong đó nợ gốc là 18.221.258 đồng, nợ lãi là 12.190.742 đồng) theo “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20160711-700077-3427 ngày 11/7/2016.

2. Nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên A đồng ý cho bị đơn bà Đinh Thị Kim T trả số tiền 30.412.000 đồng bằng cách trả mỗi tháng trả 1.500.000 (một triệu, năm trăm ngàn) đồng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu trả từ đợt đầu tiên là tháng 02/2019 cho đến khi bà T trả hết nợ là đợt cuối cùng (tháng 9/2020) trả 1.912.000 (một triệu, chín trăm mười hai ngàn) đồng.

Trường hợp bà Đinh Thị Kim T vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ đợt thanh toán nào Công ty Tài chính TNHH Một thành viên A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bị đơn trả toàn bộ số nợ còn lại làm một lần ngay sau thời điểm bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Trường hợp bà Đinh Thị Kim T vi phạm thời hạn trả nợ của từng đợt thanh toán thì phải trả tiền lãi trên số tiền chậm thanh toán của đợt đó theo mức lãi suất quy định tại “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20160711-700077-3427 ngày 11/7/2016 cho đến khi bà T trả hết nợ của đợt thanh toán đó.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 760.300 (bảy trăm sáu mươi ngàn, ba trăm) đồng. Bị đơn bà Đinh Thị Kim T tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên A số tiền là 760.300 (bảy trăm sáu mươi ngàn ba trăm) đồng theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/0026308 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ