- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Hồng Nhung - Mai Văn Bẩy và Vũ Thu Hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ - TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2019/QĐST-DS | Yên Mô, ngày 05 tháng 08 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 07 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 07 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N Địa chỉ: Phố P, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình;
- Bị đơn: Anh Mai Văn B và chị Vũ Thu H Địa chỉ: Xóm 1, thôn Q, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình
Người đại diện theo ủy quyền của anh B: Chị Vũ Thu H, sinh năm 1979; địa chỉ: Xóm 1, thôn Q, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Hoàng Thị Thu H, địa chỉ: Số nhà 08, tổ 19, đường M, phường B, thành phố T, tỉnh Ninh Bình;
+ Anh Hoàng Ngọc B, địa chỉ: Phố P, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình;
Người đại diện theo ủy quyền của chị Hồng và anh B: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1957; địa chỉ: Phố P, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung: Tính đến ngày 26 tháng 7 năm 2019, anh Mai Văn B và chị Vũ Thu H còn nợ của bà Nguyễn Thị Hồng N, anh Hoàng Ngọc B, chị Hoàng Thị Thu H số tiền gốc là 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu đồng). Số tiền lãi suất anh B, chị H đã trả cho bà N là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) được trừ vào số tiền lãi phải trả, số tiền lãi còn thiếu bà N không yêu cầu anh B chị H phải trả nữa.
- Về phương thức trả nợ: Anh Mai Văn B và chị Vũ Thu H có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc 85.000.000đ (Tám mươi lăm triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị Hồng N, anh Hoàng Ngọc B, chị Hoàng Thị Thu H (do bà Nguyễn Thị Hồng N là đại diện) làm hai đợt, cụ thể như sau:
Đợt 1: Trả số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) vào ngày 20 tháng 8 năm 2019.
Đợt 2: Trả số tiền 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng) vào ngày 20 tháng 9 năm 2019.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Anh Mai Văn B và chị Vũ Thu H phải nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 2.125.000đ (Hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mô; - Chi cục THA dân sự huyện Yên Mô; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Diệu Oanh |