vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu Tuyên án 26/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nùng Thị H, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Bản S, xã P, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST- DSThan Uyên, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nùng Thị H, sinh năm: 1989;

Địa chỉ: Bản S, xã P, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Chị Hà Thị Ph, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: Bản M, xã C, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Hà Thị Ph nhất trí trả nợ cho chị Nùng Thị H số tiền là 201.000.000 (Hai trăm linh một triệu đồng) theo hợp đồng vay đã ký. Chị Nùng Thị H không yêu cầu chị Hà Thị Ph trả tiền lãi đối với số tiền trên.

- Về phương thức, số tiền, thời gian trả nợ các bên thỏa thuận cụ thể như sau:

- Lần 1: Từ ngày 01 tháng 10 năm 2019 đến 30 tháng 12 năm 2019 chị Hà Thị Ph sẽ có trách nhiệm trả cho chị Nùng Thị H số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) ;

- Lần 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến 30 tháng 5 năm 2020 chị Hà Thị Ph sẽ có trách nhiệm trả cho chị Nùng Thị H số tiền là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng);

- Lần 3: Từ ngày 01 tháng 6 năm 2020 đến 30 tháng 12 năm 2020 chị Phớ có trách nhiệm trả cho chị Nùng Thị H số tiền là 71.000.000 đồng (Bảy mươi mốt triệu đồng);

Chị Nùng Thị H nhất trí với số tiền, phương thức và thời gian trả nợ như trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nùng Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Hà Thị Ph chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng chị Phớ còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nùng Thị H và chị Hà Thị Ph mỗi người phải chịu 2.512.500 đồng (Hai triệu năm trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Xác nhận chị Nùng Thị H đã nộp 5.025.000 đồng (Năm triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004200 ngày 27/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị H được hoàn trả lại 2.512.500 đồng (Hai triệu năm trăm mười hai nghìn năm trăm đồng). Chị Hà Thị Ph chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ