- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị B với bà Đỗ Thị E"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N M
N M
- d - nh h
T NH B N TR Số: 07/2019/QĐST-DS.
M Cày Nam, ngày 01 tháng 03 năm 2019.
N
N
N N
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
N :
1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 382/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc:“Tranh ch p h p đ ng dân sự về mua bán tài sản và tranh ch p h p đ ng dân sự về vay tài sản, h p đ ng góp hụi” giữa:
1.1) Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B - Sinh năm: 1957, địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Bến Tre.
1.2) Bị đơn: Bà Đỗ Thị E - Sinh năm: 1958, địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1) Bà Nguyễn Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.134.000VNĐ (bốn triệu một trăm ba mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0021821 ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
2.2) Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
3/ Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục T.H.A.D.S huyện C, tỉnh Bến Tre; - Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | M N (Đã ký) Nguyễn ăn Nguyên |