- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong vụ kiện tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-DS | Mang Thít, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Lê Thanh B, sinh năm: 1974
Địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
* Bị đơn:
1/ Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1945.
Đại diện theo ủy quyền của ông Mến là chị Đỗ Thị Tuyết N, sinh năm 1976 (Theo Giấy ủy quyền ngày 21/02/2019)
2/ Bà Lê Kim V, sinh năm 1948.
Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Bị đơn ông Đỗ Văn M và bà Lê Kim V có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn anh Lê Thanh B tổng số tiền là 526.820.000 đồng (Năm trăm hai mươi sáu triệu, tám trăm hai mươi nghìn đồng). Trong đó gồm 371.000.000 đồng tiền vay gốc và 155.820.000 đồng tiền lãi.
2.2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Đỗ Văn M và bà Lê Kim V là người cao tuổi nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ông M, bà V được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
- Nguyên đơn anh Lê Thanh B nộp án phí dân sự sơ thẩm là 6.268.200 đồng (Sáu triệu, hai trăm sáu mươi tám nghìn, hai trăm đồng) được khấu trừ từ 12.091.000 (Mười hai triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, lai số N0 0006750 ngày 03 tháng 12 năm 2018. Còn lại 5.822.800 đồng (Năm triệu, tám trăm hai mươi hai nghìn, tám trăm đồng) hoàn trả cho nguyên đơn anh Lê Thanh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự 03b; - VKSND huyện MT 01b; - Phòng KTNV&THA – TAT 01b; - Chi cục THA.DS huyện MT 01b; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Công Hảo |