vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà a, số b Cao Th, phường , quận c, Tp.HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN TTDS Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV ,Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST- DSĐồng Ph, ngày 27 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST-DS ngày 23/4/2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà a, số b Cao Th, phường , quận c, Tp.HCM.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Tr – Phó giám đốc khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ, VP Bank Hội sở.

Người được ông Trung ủy quyền tham gia tố tụng: Anh Đặng Lê Trường A.

Theo văn bản ủy quyền số: 8830/2019/VPB AMC PN ngày 21 tháng 03 năm 2019.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th. Sinh năm 1983

Trú tại: ấp 1, xã Đồng T, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền còn nợ, phương thức trả nợ:

- Về số tiền nợ: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV và bị đơn ông Nguyễn Văn Th thống nhất ông Thành còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền gốc là 190.758.371 (một trăm chín mươi triệu bảy trăm năm mươi tám nghìn ba trăm bảy mươi mốt đồng) và số tiền nợ lãi tính đến ngày 17/5/2019 là 96.797.200 đồng (chín mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi bảy nghìn hai trăm đồng).

Tổng cộng 287.555.571 đồng (hai trăm tám mươi bảy triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi mốt nghìn đồng).

- Về phương thức trả nợ: Ông Thành trả một lần số tiền nợ gốc và lãi 287.555.571 đồng cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Văn Th chịu. Do ông Nguyễn Văn Th có đơn xin miễn, giảm án phí và có xác nhận của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật. Tòa án chấp nhận giảm 50% tiền án phí mà ông Th phải chịu. Ông Nguyễn Văn Th còn phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.594.500 đồng (Ba triệu năm trăm chín mươi bốn nghìn năm trăm đồng).

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Ph hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền 7.009.934 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0010877, quyển số 0218, ngày 23/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ