vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 28/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn T - Hoàng Văn C"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N Đ
T NH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:07/2019/QĐST-DSĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2019

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2019/TLST-DS, ngày 21 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1975.

Bà Mai Thị D, sinh năm: 1979.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh G.

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn C, sinh năm 1951.

Bà Phạm Thị N, sinh năm: 1954.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H huyện Đ, tỉnh G.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về số tiền nợ: Nguyên đơn ông Nguyễn T, bà Mai Thị D và bị đơn ông Hoàng Văn C và bà Phạm Thị N công nhận là ông Hoàng Văn C và bà Phạm Thị N còn nợ của ông Nguyễn T, bà Mai Thị D số tiền 140.000.000 đ ng. Ông T, bà D không yêu cầu ông C, bà N phải trả lãi xuất;

-Về ph ng th c à th i h n tr nợ: Nguyên đơn ông Nguyễn T, bà Mai Thị D và bị đơn ông Hoàng Văn C và bà Phạm Thị N th a thuận đến ngày 11/3/2019 bị đơn ông Hoàng Văn C và bà Phạm Thị N s trã cho nguyên đơn ông Nguyễn T, bà Mai Thị D số tiền nợ gốc 140.000.000 đ ng.

-Về n ph D n s s th m: Phải chịu là 3.500.000 đ ng Ba tri u năm trăm ngàn đ ng . Cụ thể: Nguyên đơn ông Nguyễn T, bà Mai Thị D phải chịu là: 1.750.000 đ ng M t tri u y trăm năm mươi ngàn đ ng ;Bị đơn ông Hoàng Văn Ch và bà Phạm Thị Ng phải chịu là:1.750.000 đ ng Một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đ ng án ph dân sự sơ th m. Nguyên đơn ông Nguyễn T, bà Mai Thị D tự nguyện chịu luôn phần án ph dân sự sơ th m cho bị đơn, vậy ông Nguyễn T, bà Mai Thị D phải chịu số tiền án ph dân sự sơ th m là 3.500.000 đ ng Ba tri u năm trăm ngàn đ ng nhưng được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng mà nguyên đơn ông Nguyễn T, bà Mai Thị D đã nộp 3.500.000 đ ng Ba tri u năm trăm ngàn đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph số 0002866 ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ;

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i nhận:

Cỡ chữ