vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 09/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn D Địa chỉ: Thôn 2, xã Thống Nhất, huyện H1, tỉnh Quảng Ninh; Người đại diện pháp luật: bà Nguyễn Thị L - chức vụ: Giám đốc; Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn HHG; Địa chỉ: Ô C2, khu biệt thự cao cấp, đường H, phường Bãi Cháy, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST- DSH, ngày 09 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Gia Ninh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Đức Nghĩa 2. Ông Lê Như Toản Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 275, Điều 280 và Điều 357 Bộ luật dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST- DS ngày 27 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn D Địa chỉ: Thôn 2, xã Thống Nhất, huyện H1, tỉnh Quảng Ninh; Người đại diện pháp luật: bà Nguyễn Thị L - chức vụ: Giám đốc;

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn HHG; Địa chỉ: Ô C2, khu biệt thự cao cấp, đường H, phường Bãi Cháy, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; Người đại diện theo pháp luật: ông Bùi Tuấn N – chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: ông N1 theo Giấy ủy quyền đề ngày 23/4/2019. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty TNHH HHG nợ công ty TNHH D số tiền 11.850.542.667 đồng (Mười một tỷ tám trăm năm mươi triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng). Công ty TNHH HHG cam kết sẽ trả toàn bộ số tiền trên theo phương án như sau:

- Kể từ ngày 25/5/2019 – 25/11/2019: Công ty TNHH HHG sẽ trả cho công ty TNHH D số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng)/ tháng vào ngày 25 hàng tháng;

- Kể từ ngày 25/12/2019- 25/6/2020: Công ty TNHH HHG sẽ trả cho công ty TNHH D số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)/ tháng vào ngày 25 hàng tháng;

- Ngày 25/7/2020: Công ty TNHH HHG sẽ trả cho công ty TNHH D số tiền 1.850.542.667 đồng (Một tỷ tám trăm năm mươi triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, Công ty TNHH D có đơn yêu cầu thi hành án mà công ty TNHH HHG không trả đủ số tiền và phương án trả tiền đã nêu ở trên thì sẽ phải chịu lãi suất tính chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Công ty TNHH D phải chịu 59.925.000 đồng (Năm mươi chín triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Công ty TNHH D đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000563 ngày 20/12/2018 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố H nay chuyển thành án phí chính thức. Công ty TNHH D đã nộp đủ án phí. Công ty TNHH HHG phải chịu 59.925.000 đồng (Năm mươi chín triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ