- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu E- Nguyễn Dương Triệu V."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2019/QĐST-DS | C, ngày 23 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15/01/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thu E, sinh năm: 1973;
Địa chỉ: 111, ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: 1. Nguyễn Dương Triệu V, sinh năm: 2000;
2. Nguyễn Dương Hiếu V, sinh năm: 2004;
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn Nguyễn Dương Hiếu V:
Chị Dương Thị Thúy P, sinh năm: 1966;
Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Cùng địa chỉ liên lạc: ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Dương Thị Thúy P cùng với cháu Nguyễn Dương Hiếu V, cháu Nguyễn Dương Triệu V có trách nhiệm liên đới trả cho chị Nguyễn Thị Thu E tổng cộng số tiền là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng), trong đó 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) là tiền đặt cọc và 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) là tiền phạt cọc.
Đối với số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) chị Dương Thị Thúy P cùng với cháu Nguyễn Dương Hiếu V và cháu Nguyễn Dương Triệu V có trách nhiệm trả một lần cho chị Nguyễn Thị Thu E vào ngày 15/4/2019; còn số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) chị Dương Thị Thúy P cùng với cháu Nguyễn Dương Hiếu V và cháu Nguyễn Dương Triệu V có trách nhiệm trả một lần cho chị Nguyễn Thị Thu E vào ngày 15/7/2019.
Đối với số tiền phạt cọc 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) còn lại chị Nguyễn Thị Thu E không yêu cầu chị Dương Thị Thúy P cùng với cháu Nguyễn Dương Hiếu V và cháu Nguyễn Dương Triệu V tiếp tục có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Thu E số tiền này.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Nguyễn Thị Thu E phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0020640 ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thu E số tiền chênh lệch là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm ngàn đồng).
- Chị Dương Thị Thúy P cùng với cháu Nguyễn Dương Hiếu V và cháu Nguyễn Dương Triệu V phải có trách nhiệm liên đới chịu án phí sơ thẩm là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật khi và có đơn yêu cầu thi hành án của chị Thu E nếu chị P, cháu Hiếu V và cháu Triệu V chưa trả số tiền trên thì hàng tháng chị P, cháu Hiếu Vân và cháu Triệu V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tænh Beán Tre; - VKSND huyeän Chaâu Thaønh; - Chi cuïc THADS huyeän C; - Các ñöông sö; - Löu hoà sô. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh Trung |