vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 01/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần M, sinh năm 1942 và vợ là bà Bùi Thị S, sinh năm 1943. Cùng hộ khẩu thƣờng trú và nơi ở: số 143, ngõ 158 phố N, phƣờng N, quận B, thành phố Hà Nội. Bà Bùi Thị S ủy quyền cho ông Trần M theo văn bản ủy quyền ngày 05/9/2016. * Bị đơn: Ông Trần Đình Đ, sinh năm 1947 và vợ là bà V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ông Trần M, sinh năm 1942 và vợ là bà Bùi Thị S, sinh năm 1943. Cùng hộ khẩu thường trú và nơi ở: số 143, ngõ 158 phố N, phườn…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-DSBa Đình, ngày 01 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điểm đ, Khoản 1, Điều 12, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 33/2016/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2016 về việc “Tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ”.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019.

[2] Các đƣơng sự đã thỏa thuận và xác nhận toàn bộ nhà đất theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10101210073, diện tích 75m2, thửa đất số 15, tờ bản đồ số 37 tại địa chỉ số 105, tổ 15, cụm 3 phƣờng N, nay là số 143 ngõ 158 phố N, quận B, thành phố Hà Nội do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 28 tháng 02 năm 2000 là thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng hợp pháp của ông Trần M và bà Bùi Thị S.

Ông M và bà S thanh toán cho ông Đ và bà D số tiền 1.200.000.000 (Một tỷ hai trăm triệu) đồng để gia đình ông Đồng di chuyển khỏi căn nhà tại địa chỉ số 46b ngõ 55, đƣờng H, phƣờng N, quận B, thành phố Hà Nội. Ông M và bà S toàn quyền sử dụng nhà đất nêu trên, khi ông Đ và bà D nhận đủ số tiền 1.200.000.000 (Một tỷ hai trăm triệu) đồng. Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải ngày 23 tháng 9 năm 2019, ông Mai đã thanh toán trực tiếp cho ông Đồng số tiền 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng.

[3] Nội dung các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần M, sinh năm 1942 và vợ là bà Bùi Thị S, sinh năm 1943. Cùng hộ khẩu thƣờng trú và nơi ở: số 143, ngõ 158 phố N, phƣờng N, quận B, thành phố Hà Nội. Bà Bùi Thị S ủy quyền cho ông Trần M theo văn bản ủy quyền ngày 05/9/2016.

* Bị đơn: Ông Trần Đình Đ, sinh năm 1947 và vợ là bà Vũ Phạm Phương D, sinh năm 1955. Cùng hộ khẩu thƣờng trú: số 46b ngõ 55, đƣờng H, phƣờng N, quận B, thành phố Hà Nội. Bà Vũ Phạm Phƣơng D ủy quyền cho ông Trần Đình Đ theo văn bản ủy quyền ngày 09/8/2016.

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Trần Thị Thu H, cháu Mai Huyền M, cháu Mai Huyền A, anh Trần Quang H, cháu Trần Quang A có đại diện theo pháp luật là anh Trần Quang H. Tất cả cùng có hộ khẩu thƣờng trú và nơi ở: số 143 ngõ 158 phố N, phƣờng N, quận B, thành phố Hà Nội. Tất cả đều ủy quyền cho ông Trần M theo văn bản ủy quyền ngày 19/9/2016.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Toàn bộ nhà đất theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10101210073, diện tích 75m2, thửa đất số 15, tờ bản đồ số 37 tại địa chỉ số 105, tổ 15, cụm 3 phƣờng N, nay là số 143 ngõ 158 phố N, quận B, thành phố Hà Nội do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 28 tháng 02 năm 2000 là thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng hợp pháp của ông Trần M và bà Bùi Thị S.

Ông M và bà S thanh toán cho ông Đ và bà D số tiền 1.200.000.000 (Một tỷ hai trăm triệu) đồng để gia đình ông Đ và bà D di chuyển khỏi căn nhà tại địa chỉ số 46b ngõ 55, đƣờng H, phƣờng N, quận B, thành phố Hà Nội. Ông M và bà S toàn quyền sử dụng nhà đất nêu trên, khi ông Đ và bà D nhận đủ số tiền 1.200.000.000 (Một tỷ hai trăm triệu) đồng.

Ông M và bà S thanh toán số tiền 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng cho ông Đ và bà D vào hai lần:

- Lần thứ nhất: Thanh toán số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng vào ngày 30 tháng 12 năm 2019.

- Lần thứ hai: Thanh toán số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng còn lại vào ngày 20 tháng 3 năm 2020.

3. Về án phí sơ thẩm: Các đƣơng sự đƣợc miễn án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần M đƣợc hoàn trả 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 8332 ngày 01 tháng 7 năm 2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ