vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 25/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968; địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Đỗ Kim Q, sinh năm: 1976; chị Trần Thị T, sinh năm 1976; cùng địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST - DSHương Khê, ngày 25 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST - DS ngày 04 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968; địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Đỗ Kim Q, sinh năm: 1976; chị Trần Thị T, sinh năm 1976; cùng địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Trần Thị H, địa chỉ: Thôn Tân Lập 5, xã Pơng Đrang, huyện K, tỉnh Đ; bà Nguyễn Thị Hằng, địa chỉ: Số Y đường L, tổ dân phố X, thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; anh Nguyễn Hữu T, anh Nguyễn Hữu H, cùng địa chỉ: Xóm T, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh (đứng về phía nguyên đơn), ủy quyền cho bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968; địa chỉ: Xóm B, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh tham gia tố tụng.

+ Uỷ ban nhân dân huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

+ Ủy ban nhân dân xã H, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đứng về phía nguyên đơn thống nhất để cho gia đình bị đơn anh Đỗ Kim Q, chị Trần Thị T tiếp tục sử dụng đất đang tranh chấp và chấm dứt việc khiếu nại, khởi kiện. Vị trí đất tại xóm B, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh, có ranh giới tứ cận như sau: Phía Bắc giáp đất anh Nguyễn Hữu H con trai bà T đang sử dụng, được cố định bằng hệ thống bờ rào móng bê tông và thép B40 của gia đình bị đơn; phía Nam giáp bờ ruộng Bình Phúc cũ nay là nhà chị Thủy, anh Trường; phía Đông giáp bờ ruộng Bình Lộc; phía Tây giáp đường Long - Bình

- Hải.

- Bị đơn anh Đỗ Kim Q, chị Trần Thị T trả cho phía nguyên đơn giá trị đất tranh chấp số tiền là 80.000.000đ. Số tiền này nguyên đơn, bị đơn đã tự nguyện giao nhận xong.

Bị đơn được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

- Về án phí: Bị đơn nhận nộp 2.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho nguyên đơn số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001432 ngày 04/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Khê.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ