vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐSD-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:

1.Nguyên đơn: Ngân hàng A, địa chỉ: Số 2, L , phường Th , quận B , thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-DSChơn Thành, ngày 07 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/TLST-DS ngày 06/3/2019 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể ngày lập biên bản hoả giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:

1.1.Nguyên đơn: Ngân hàng A, địa chỉ: Số 2, L , phường Th , quận B , thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Th - Chức vụ: Giám đốc

(Theo Quyết định về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số: 510/QĐ HĐTV – PC ngày 19/6/2014)

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Cao Ng - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh huyện Chơn Thành, Tây Bình Phước.(Theo giấy ủy quyền số: 02/UQ – NHCT ngày 02/01/2019).

Địa chỉ: Trung tâm hành chính huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước.

2. Bị đơn: Bà Mai Thị B , sinh năm 1950, địa chỉ cư trú: Tổ 5, khu phố 8, thị trấn C, huyện Ch, tỉnh Bình Phước.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Phạm Văn K , sinh năm 1951, địa chỉ cư trú: Tổ 5, khu phố 8, thị trấn C , huyện Ch , tỉnh Bình Phước.

3.2. Chị Phạm Thị D , sinh năm 1978, địa chỉ cư trú: Tổ 5, khu phố 8, thị trấn C, huyện Ch, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Mai Thị B và ông Phạm Văn K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 300.000.000 đồng và tiền lãi 3.134.000đồng, tổng cộng 303.134.000đồng (Ba trăm lẻ ba triệu một trăm ba mươi bốn ngàn đồng), hạn chót trả nợ vào ngày 12/7/2019.

Bà Mai Thị B và ông Phạm Văn K phải tiếp tục trả cho Ngân hàng A số tiền lãi theo mức lãi suất là 9,1%/ năm theo Hợp đồng tín dụng số: 5610/LAV-201702812/HĐTD ngày 09 tháng 11 năm 2017 kể từ ngày 29/5/2019 cho đến khi bà B, ông K trả hết nợ gốc (300.000.000 đồng) cho Ngân hàng.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Mai Thị B và ông Phạm Văn K không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình, Ngân hàng A được quyền tự mình hoặc yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử lý các tài sản thế chấp là thửa đất số 31, tờ bản đồ số 18, diện tích 808,7 m2 tại khu phố 8, thị trấn C , huyện Ch, tinh Bình Phước, đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A0 639313 cấp cho hộ bà Mai Thị B , ông Phạm Văn K và thửa đất số 96, tờ bản đồ số 18, diện tích 1667,2m2 tại khu phố 8, thị trấn C , huyện Ch , tỉnh Bình Phước, đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 03504 do Ủy ban nhân dân huyện Chơn Thành cấp cho hộ bà Mai Thị B, ông Phạm Văn K để thu hồi nợ.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Mai Thị B và ông Phạm Văn K phải chịu số tiền án phí sơ thẩm là 7.578.350 đồng (Bảy triệu năm trăm bảy mươi tám ngàn ba trăm năm mươi đồng). Ngân hàng A không phải chịu án phí nên được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.596.297 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 009906 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ