vanban.org

Quyết định 07/2019/QĐDS-ST — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Thị Kim H về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hồng T.

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hồng T, sinh năm 1960; nơi cư trú cuối cùng: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Thị Kim H phải nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng. Bà H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Bà Thị Kim H yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm ông Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Thị Kim H về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hồng T.
  • Căn cứ chính? Điều 64 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2019/QĐST-DSChâu Thành, ngày 06 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Chủ tọa phiên họp: Bà Tạ Thị Xuân - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên họp:

Ông Lâm Sển - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú”, theo Quyết định mở phiên họp số: 07/2019/QĐPH-DS ngày 22 tháng 7 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Thị Kim H, sinh năm 1958 (có mặt)

Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Hồng T, sinh năm 1960

Nơi cư trú cuối cùng: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bà Thị Kim H trình bày: Bà có khởi kiện ông Hồng H ngụ tại khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang về việc tranh chấp quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang. Tòa án yêu cầu bà cung cấp địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Hồng T. Theo bà được biết là ông Hồng T đã bỏ địa phương đi từ năm 1978, không có căn cứ xác định được ông Hồng T đi nước ngoài, cụ thể là nước nào. Nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hồng T, sinh năm 1960; nơi cư trú cuối cùng: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

Tại phiên họp Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Áp dụng Điều 64 Bộ luật Dân sự năm 2015 đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành chấp nhận yêu cầu của bà Thị Kim H về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hồng T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ngày 04-6-2019 bà Thị Kim H có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hồng T. Đây là việc dân sự “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú” theo Điều 381 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Về nội dung: Theo các tài liệu, chứng cứ người yêu cầu giao nộp và Tòa án thu thập được, nhận thấy: Ông Hồng T đã bỏ đi khỏi địa phương, không rõ địa chỉ cụ thể hiện nay đang ở đâu, làm gì, biệt tích liên tục 06 tháng liền trở lên tại nơi cư trú.

Qua xác minh tại địa phương đã có cơ sở xác định ông Hồng T bỏ địa phương đi từ năm 2003 đến nay là đúng sự thật.

Do đó, căn cứ Điều 64 Bộ luật Dân sự năm 2015 Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Thị Kim H về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hồng T.

Về việc quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú: Bà Thị Kim H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tại phiên họp là phù hợp, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Thị Kim H phải nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà H đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; các điều 149, 370, 371, 372, 381, 383, 384 và 385 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 64 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 35 và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/BTVQH14 ngày 30-12-2016 của ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Thị Kim H về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hồng T.

2. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Hồng T, sinh năm 1960; nơi cư trú cuối cùng: Khu phố M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Thị Kim H phải nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng. Bà H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005206 ngày 11 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, bà H không phải nộp thêm.

4. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết công khai.

Cỡ chữ