- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/TCDS-ST | Yên Bái, ngày 08 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự ; Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST-TCDS ngày 28/6/2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giả thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Đồng nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T – SN 1979
Chị Phạm Thị Mai Q – SN 1986
Cùng địa chỉ: Tổ 43, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái Người đại diện theo ủy quyền của chị Q là anh Nguyễn Minh T
- Bị đơn:
Bà Trần Thị Đ (Trần Thị Hồng Đ) Địa chỉ: Tổ 5, phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Trần Thị Đ (Trần Thị Hồng Đ) phải trả cho anh Nguyễn Minh T và chị Phạm Thị Mai Q số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Khoản tiền trên, tính từ ngày anh T, chị Q có đơn yêu cầu thi hành án, hàng tháng nếu bà Đ chậm trả khoản tiền cấp dưỡng trên thì bà Đ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Anh Nguyễn Minh T và chị Phạm Thị Mai Q phải chịu 1.00.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 1.000.000 đồng mà anh T và chị Q đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0000593 ngày 28/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Anh T và chị Q đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSNDTP, THA Tp - TAND tỉnh - Các đương sự - Lưu HS, TA | Hoàng Hải Anh |