- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Đ- K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 05 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lý Thị Đ - Sinh năm 1982
Địa chỉ: Tổ A, thị trấn B, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K - Sinh năm 1974
Địa chỉ: Tổ H, thị trấn B, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Hiện đang chấp hành án tại Khu trung tâm dạy nghề Trại giam A - Tổng cục B Bộ công an.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lý Thị Đ - Sinh năm 1982
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K - Sinh năm 1974
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Đ và anh Nguyễn Văn K nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lý Thị Đ và anh Nguyễn Văn K thỏa thuận, thống nhất giao con chung là Nguyễn Hương G sinh ngày 03/8/2010 cho chị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lý Thị Đ không yêu cầu anh Nguyễn Văn K cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Văn K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Chị Lý Thị Đ và anh Nguyễn Văn K không có tài sản chung
2.4. Về khoản vay, nợ chung: Chị Lý Thị Đ và anh Nguyễn Văn K không vay, nợ chung.
2.5. Về án phí: Chị Lý Thị Đ phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng), anh Nguyễn Văn K phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lý Thị Đ tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm của anh Nguyễn Văn K, do vậy chị Lý Thị Đ phải chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đ đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 05922 ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn. Chị Đ được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Chợ Đồn; - UBND thị trấn Bằng Lũng - TAND tỉnh kèm theo biên bản ghi nhận. - Chi cục THADS huyện Chợ Đồn; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Đặng Đình Hưng |