vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 04/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Căn cứ: Áp dụng: Điều 68 Bộ luật dân sự; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 387; Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 01 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu của anh Đặng Văn Đ. Tuyên bố chị Phùng Thị H, sinh năm 1991 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Đặng Văn Đ yêu cầu tuyên bố chị Phùng Thị H mất tích"
  • Tòa quyết gì? * Căn cứ: Áp dụng: Điều 68 Bộ luật dân sự; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 387; Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 01 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
  • Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST - VDSNgày 04 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

* Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Ánh Dương – Thẩm phán.

* Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Duyên - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện T .

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bộ- Kiểm sát viên.

Ngày 04/10/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST- DS ngày 17/4/2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm số: 05/2018/QĐST - VDS ngày 19/9/2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đặng Văn Đ, sinh năm 1987 ( có mặt)

Cư trú: Thôn M, xã L, huyện T, tỉnh B.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Phùng Thị H, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Nơi cư trú cuối cùng: Thôn M, xã L, huyện T, tỉnh B.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 12/4/2018 và những lời khai tiếp theo cũng như tại phiên họp sơ thẩm anh Đặng Văn Đ trình bày:

Anh và chị H kết hôn với nhau ngày 15/11/2018 và đăng ký kết hôn tại UBND xã L. Trong quá trình sinh sống giữa 02 vợ chồng thường xuyên xảy ra xô sát, bất đồng quan điểm sống, chị H không có trách nhiệm và không quan tâm đến anh. Đến tháng 02/2009 dương lịch thì vợ anh là chị Phùng Thị H bỏ nhà đi đến nay. Từ đó đến nay gia đình anh và gia đình chị H không ai nhận được tin tức gì của chị H. Chị H cũng không liên lạc hoặc viết thư gì nữa. Nay anh Đ đề nghị Tòa án tuyên bố chị Phùng Thị H mất tích.

Tại biên bản xác minh ngày 02/5/2018 Công an xã L, huyện T cho biết: Chị Phùng Thị H trước khi lấy chồng thì ở thôn T, xã P, huyện T, tỉnh B . Sau khi lấy chồng thì cư trú tại thôn M, xã L, huyện T, tỉnh B và có chồng là anh Đặng Văn Đ (Chị H không trở về thôn T, xã P lần nào). Chị H hiện nay đi đâu, làm gì, ở nơi đâu thì địa phương không biết, không nắm rõ, chị H không khai báo tại Công an xã nên không biết rõ địa chỉ cụ thể hiện nay của chị H. Chị H không có mặt tại địa phương.

Sau khi Tòa án thụ lý việc dân sự đã thông báo tìm kiếm chị Phùng Thị H trên phương tiện thông tin đại chúng. Đã hết thời hạn thông báo 4 tháng nhưng không nhận được tin tức gì của chị Phùng Thị H.

Tại phiên họp hôm nay anh Đặng Văn Đ giữ nguyên yêu cầu đề nghị tuyên bố chị Phùng Thị H mất tích. Ngoài ra anh Đ không có yêu cầu gì khác.

Đại diện Viện kiểm sát trình bày quan điểm giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đặng Văn Đ tuyên bố chị Phùng Thị H mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp,Tòa án nhân dân huyện T nhận định:

Nơi cư trú cuối cùng của chị Phùng Thị H được xác định: Thôn M, xã L, huyện T, tỉnh B. chị Phùng Thị H bỏ nhà đi từ tháng 03/2/2009 dương lịch. Từ đó đến nay chị Phùng Thị H không có liên lạc với gia đình và địa phương. Anh Đặng Văn Đ và gia đình đã tổ chức đi tìm kiếm nhưng không có kết quả. Tòa án đã thông báo tìm kiếm chị Phùng Thị H trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đúng quy định của pháp luật, nhưng vẫn không có tin tức về chị Phùng Thị H. Nay anh Đ có đơn đề nghị tuyên bố chị Phùng Thị H mất tích. Nên chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đặng Văn Đ và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, tuyên bố chị Phùng Thị H mất tích theo quy định tại Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

* Căn cứ: Áp dụng: Điều 68 Bộ luật dân sự; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 387; Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 01 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Đặng Văn Đ.

2. Tuyên bố chị Phùng Thị H, sinh năm 1991

Nơi cư trú cuối cùng: Thôn M, xã L, huyện T, tỉnh B.

Mất tích kể từ ngày 04/10/2018.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Đăng Văn Đ phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh Đặng Văn Đ đã nộp tại biên lai số: AA/2017/001912 ngày 17/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T; Anh Đặng Văn Đ đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự

trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Lụât Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ