vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 25/2018/TLST-KDTM ngày 18 tháng 6 năm 2018 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ Trụ sở chính: Số 21 C, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Ông Đỗ Văn R, sinh năm 1955 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1955 cùng địa chỉ: Thôn 5, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng. Ông Đỗ Đăng N, sinh năm 1958 và vợ là bà Đỗ Thị H, sinh năm 1958 cùng địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q với Công ty trách nhiệm hữu hạn C"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 25/2018/TLST-KDTM ngày 18 tháng 6 năm 2018 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ Trụ sở chính: Số 21 C, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-KDTMThuỷ Nguyên, ngày 09 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 25/2018/TLST-KDTM ngày 18 tháng 6 năm 2018 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ Trụ sở chính: Số 21 C, phường C, quận Đ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn C; địa chỉ: Thôn 5, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Đỗ Văn R, sinh năm 1955 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1955 cùng địa chỉ: Thôn 5, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Ông Đỗ Đăng N, sinh năm 1958 và vợ là bà Đỗ Thị H, sinh năm 1958 cùng địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Anh Đỗ Đăng H, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Chị Đỗ Thị Minh H, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 4, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Ông Bùi Khắc D, sinh năm 1964 và bà Đỗ Thị C, sinh năm 1965 cùng địa chỉ: Thôn 5, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Anh Bùi Khắc C, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn 5, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Chị Bùi Thị N, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 5, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn 5, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Anh Đỗ Đăng T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn 5, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về quyền khởi kiện lại: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 31.650.000 (Ba mươi mốt triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0007462 ngày 26 tháng 4 năm 2016. 3. Đương sự, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q, Công ty trách nhiệm hữu hạn C, ông Đỗ Văn R, bà Nguyễn Thị B, ông Đỗ Đăng N, bà Đỗ Thị H, anh Đỗ Đăng H, chị Đỗ Thị H, chị Đỗ Thị Minh H, chị Đỗ Thị H, ông Bùi Khắc D, bà Đỗ Thị C, anh Bùi Khắc C, chị Bùi Thị N, chị Đỗ Thị H và anh Đỗ Đăng T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố Tụng dân sự.

Cỡ chữ