- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG TMCP A VÀ PHAM VIET THANH M.pdf"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-KDTM | Sóc Trăng, ngày 29 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 69/2017/TLST-KDTM ngày 31 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần A (Viết tắt: A).
Trụ sở chính: Số A đường B, Phường C, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh H, sinh năm 19XX; Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần A - Chi nhánh Sóc Trăng (Theo giấy ủy quyền số 40a/UQ-SOC.18 ngày 20/3/2018).
Địa chỉ: Số A đường Đ, phường C, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Phạm Việt Thanh M, sinh năm 19XX.
Địa chỉ: Số B5-AA Khu nhà ở TM, khóm B, phường C, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị Kim Ph, sinh năm 19XX.
Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Anh H thống nhất số tiền vốn, lãi ông Phạm Việt Thanh M còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần A theo Hợp đồng tín dụng số SOC.CN.133.100816 ngày 10/8/2016 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung số SOC.CN.133.100816/SĐBS-01 ngày 06/12/2016, tính đến ngày 21/3/2018 cụ thể như sau:
+ Theo kế ước nhận nợ số 221409249 ngày 11/8/2016 tiền vốn gốc là 33.000.000 đồng và tiền lãi là 29.812.728 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là: 62.812.728 đồng.
+ Theo kế ước nhận nợ số 222366069 ngày 29/8/2016 tiền vốn gốc là 80.000.000 đồng và tiền lãi là 14.107.937 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là: 94.107.937 đồng.
Tổng cộng tiền vốn và tiền lãi của hợp đồng tín dụng và các kế ước nhận nợ nêu trên là 156.920.665 đồng.
2.2. Các bên thống nhất phương án trả nợ và xử lý tài sản thế chấp như sau:
Ông Phạm Việt Thanh M đồng ý trả cho nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần A tổng cộng tiền vốn vay và tiền lãi của hợp đồng tín dụng và các kế ước nhận nợ nêu trên là 113.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 21/3/2018 là 43.920.665 đồng. Tổng cộng tiền vốn và tiền lãi là: 156.920.665 đồng. Trả đủ một lần vào ngày 22/6/2018.
Địa điểm trả tiền: Tại Ngân hàng Thương mại cổ phần A - Chi nhánh Sóc Trăng. Địa chỉ: Số A đường Đ, phường C, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Kể từ ngày 22/3/2018, ông Phạm Việt Thanh M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng và các khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Phạm Việt Thanh M phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
Đến hạn trả nợ ông Phạm Việt Thanh M không có khả năng thanh toán nợ thì bị đơn Phạm Việt Thanh M và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Võ Thị Kim Ph đều đồng ý cho nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số SOC.BĐCN.65.100816 ngày 10/8/2016 được Văn phòng công chứng Ba Xuyên, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng chứng thực ngày 10/8/2016, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất có diện tích là 340m2 thuộc thửa đất số 444, tờ bản đồ số 3 và trên đất có 01 căn nhà kết cấu cột đúc sẵn, vách tôl, mái lợp tôl, đòn tay gỗ, nền lót đan có diện tích là 103,2m2 (21,5m x 4,8m) tọa lạc tại ấp B, xã C, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng đã được Ủy ban nhân dân huyện Trần Đề cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB312241 ngày 23/11/2015 cho ông Phạm Việt Thanh M để thu hồi nợ cho Ngân hàng
2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Phạm Việt Thanh M đồng ý chịu số tiền là 3.923.017 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.726.700 đồng theo biên lai thu số 0008469 ngày 25/10/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 750.000 đồng, ông Phạm Việt Thanh M đồng ý chịu toàn bộ. Số tiền này Ngân hàng Thương mại cổ phần A đã tạm ứng trước nên ông Phạm Việt Thanh M có trách nhiệm thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THADS Tp. Sóc Trăng; - VKSND. TP Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Huệ |