vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N.T.A.N và anh V.T.P.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị N.T.A.N và anh V.T.P thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N.T.A.N và anh V.T.P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG
Số: 07/2018/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Châu ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 249/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp hôn nhân & Gia đình- Ly hôn và nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Chị N.T.A.N, sinh năm 1988;

Địa chỉ: khóm 7, phường 1, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh V.T.P, sinh năm 1989;

Địa chỉ: khóm 7, phường 1, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N.T.A.N và anh V.T.P.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị N.T.A.N và anh V.T.P thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Chị N.T.A.N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Võ Thành Hải (nam) sinh ngày 17/5/2014 và cháu Võ Nhật Quang (nam) sinh ngày 17/8/2016. Anh V.T.P có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu V.T.H và V.N.Q mức cấp dưỡng mỗi cháu là 3.000.000 đồng, hình thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần, lần đầu tiên là ngày 20/01/2018 và các lần cấp dưỡng tiếp theo vào ngày 20 hàng tháng, cấp dưỡng cho đến khi cháu H. và Q. đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình trừ trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

Trong thời gian chị N.T.A.N chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Võ Thành Hải và Võ Nhật Quang không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N.T.A.N và anh V.T.P không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí cấp dưỡng: Anh V.T.P phải chịu là 150.000 đồng

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng, chị N.T.A.N tự nguyện chịu nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009749 ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Chị N.T.A.N đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đồng thời được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.

Các khoản tiền trên các đương sự nộp và nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ