vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Thùy L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 12/7/2016, chị L không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng cho con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng D và Nguyễn Thị Thùy L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-HNGĐTP Thái Bình, ngày 17 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Trọng D, sinh ngày 01/11/1991

Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã TH, huyện H, tỉnh Hải Dương. Nơi làm việc: Công an tỉnh Thái Bình.

- Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 26/8/1987

Hộ khẩu thường trú: Khu T, thị trấn N, huyện X, tỉnh Thái Bình. Nơi làm việc: Công an tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Thùy L yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét hôn nhân của anh D, chị L là hôn nhân hợp pháp, việc hòa giải để anh chị về đoàn tụ không thành, vì vậy Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Thùy L.

Về con chung: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Thùy L có một con chung là Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 12/7/2016. Ly hôn anh D và chị L thỏa thuận: chị L là người trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng cho con. Xét việc thỏa thuận của anh D và chị L là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, do vậy Tòa án chấp nhận.

Về tài sản: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Thùy L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản là do các đương sự tự nguyện, không bị đe dọa hay ép buộc, không trái đạo đức xã hội, đúng các quy định của pháp luật, cần ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Thùy L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 12/7/2016, chị L không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng cho con.

Anh Nguyễn Trọng D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Thùy L có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

- Về tài sản: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Thùy L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Trọng D và chị Nguyễn Thị Thùy L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng anh D đã nộp và số tiền 150.000 đồng chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình ngày 07/12/2018, biên lai thu số 0007355 và biên lai thu số 0007354 sang thi hành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ