vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Việt P và bà Phan Thị Hồng N(Theo giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01/2015 do Uỷ ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24 tháng 4 năm 2015).

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Việt P và bà Phan Thị Hồng N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương Ngọc P- Phan Thị Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Việt P và bà Phan Thị Hồng N(Theo giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01/2015 do Uỷ ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24 tháng 4 năm 2015).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 15 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 204/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017, giữa:

* Ngƣời yêu cầu: Ông Lƣơng Việt P – Sinh năm: 1981

Địa chỉ: Số 233/9 đường N, tổ 26 phường M, quận S, TP Đà Nẵng.

* Ngƣời yêu cầu: Bà Phan Thị Hồng N- Sinh năm: 1986

Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Việt P và bà Phan Thị Hồng N(Theo giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01/2015 do Uỷ ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24 tháng 4 năm 2015).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Việt P và bà Phan Thị Hồng N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Giao con chung là cháu Lương Ngọc Cát T – sinh ngày: 31/10/2015 cho bà Phan Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông Lương Việt P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 02/2018.

Các bên vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Ông Lương Việt P và bà Phan Thị Hồng N xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lương Việt P và bà Phan Thị Hồng N xác định không có.

- Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Lương Việt P và bà Phan Thị Hồng N phải chịu mỗi người 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 8410 ngày 19/12/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ