- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1155/2017/TLST/HNGĐ
ngày 30 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm T Th D, sinh năm 1979
Địa chỉ: Phòng A- B0 tập thể K L, phường K L, quận ĐĐ, H N.
Bị đơn: Anh Đoàn V T, sinh năm 1978
Địa chỉ: Phòng A- B0 tập thể K L, phường K L, quận Đ Đ, H N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
Chị Phạm T Th D và anh Đoàn V T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm T Th D và anh Đoàn V T xây dựng gia đình từ năm 2003 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Th N, quận H BT, HN chứng nhận kết hôn ngày 11/12/2003.
Sau khi kết hôn chị D, anh T chung sống tại PA – B0 Tập thể K L, phường K L, quận ĐĐ, H N.
Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Nay chị D, anh T cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
-Về con chung: Chị D, anh T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Đoàn K L (nữ), sinh ngày 09/9/2004 và Đoàn B C (nữ), sinh ngày 25/11/2010. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị D, anh T. Giao cho chị D trực tiếp nuôi cháu Đoàn K L, giao cho anh T trực tiếp nuôi cháu Đoàn B C. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Chị D, anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị D, anh T xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
- Về nợ: Chị D, anh T xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.
- Về án phí : Chị D tự nguyện chịu cả 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị D đã nộp đủ 300.000đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006509 ngày 29/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
(Đã ký)
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Thị Hƣờng
Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2017
SAO Y BẢN CHÍNH
THẨM PHÁN
Đặng Thị Hường
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 142 /2016/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm.
Căn cứ vào Điều 55, 56, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/6/2014.
Căn cứ vào pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của UBTV Quốc hội.
Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2012/NQ-HDDTP ngày 13/6/2012 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/11/2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 877/TLST-HNGĐ ngày 18/10/2016.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/11/2016 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thu Hƣơng và anh Trần Nghị.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Hƣơng, sinh năm 1969.
Nơi cư trú: Số 2, hẻm 29, ngách 2, ngõ 129 đường Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trần Nghị, sinh năm 1965.
Nơi cư trú: Số 47, ngách 5, ngõ 85 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội.
3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu Hương và anh Trần Nghị chung sống với nhau từ năm 1989 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và được Ủy ban nhân dân phường Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội cấp giấy chứng nhận kết hôn quyển số 02, số 118 ngày 21/11/1989. Quá trinh chung sống đến khoảng năm 2002 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau và chị Hương, anh Nghị đã sống ly thân nhau mỗi người một nơi từ năm 2002 cho đến nay. Nay chị Hương, anh Nghị cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
* Con chung: Chị Hương, anh Nghị xác nhận có 02 con chung là Trần Thu Lệ (nữ ), sinh ngày 10/4/1990 và Trần Huy Hoàng ( nam ), sinh ngày 19/10/2001. Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của chị Hương, anh Nghị, giao cháu Trần Huy Hoàng cho chị Hương trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Nghị cho đến khi chị Hương có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế. Còn đối với cháu Trần Thu Lệ đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không đặt ra giải quyết.
Anh Nghị được quyền đi lai thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
* VÒ tµi s¶n chung (Gåm ®éng s¶n vµ bÊt ®éng s¶n) : Chị Hương, anh Nghị xác nhận không có, kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt. Nên không xem xét.
* VÒ nî: Chị Hương, anh Nghi xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt. Nên không xem xét.
* Về án phí: Chị Hương tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là 200.000 đồng. chị Hương đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004656 ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị Hương đã nộp đủ án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục chung.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hƣờng |