- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn V và chị Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn V, sinh năm 1986 và chị Trần Thị L, sinh năm 1993.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-HNGĐ | Năm Căn, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn V, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp B, xã D, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn V, sinh năm 1986 và chị Trần Thị L, sinh năm 1993.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn V và chị Trần Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 người con tên Nguyễn Hoàng B, sinh ngày 17/02/2012 (nam) và Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 01/01/2014 (nam), hiện 02 người con đang sống chung với anh V. Khi ly hôn anh V yêu cầu được nuôi 02 người con, chị L đồng ý giao 02 người con cho anh V tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc 02 người con, việc cấp dưỡng nuôi con anh V và chị L không đặc ra nên không xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ thu và nợ trả: Anh V và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, các đương sự phải nộp 50% = 150.000 đồng, anh V đồng ý chịu nộp 150.000 đồng.
Ngày 09 tháng 11 năm 2017 anh V nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007489 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần V Thời được đối trừ, sau khi đối trừ anh V được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - UBND xã Đất Mới; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án V. | Thẩm phán (đã ký) Trần Hoàng Tuấn |