vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Hồ Gia N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Hồ Gia N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-HNGĐKỳ Anh, ngày 02 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị L

Sinh ngày: 20 - 9 - 1987

Địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Hồ Gia N

Sinh ngày: 12 – 9 - 1985

Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ...tháng .... năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày .... tháng .... năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị L và anh Hồ Gia N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung

Họ và tên: Hồ Phan B– Sinh ngày: 24 – 02 - 2017

Giao con chung Hồ Phan B cho chị Phan Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.

Trong thời gian chị Phan Thị L trực tiếp nuôi con chung, anh Hồ Gia N sẽ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Phan Thị L. Tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng).

Anh Hồ Gia N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.

Về tài sản chung: Cả chị Phan Thị L và anh Hồ Gia N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Áp dụng khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, chị Phan Thị L thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nhưng ®îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 300.000® (ba trăm nghìn đồng) theo biªn lai thu tiÒn sè 0005187 ngµy 06 th¸ng 02 n¨m 2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Tiền án phí chị Phan Thị L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ