- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị N và Đào Trọng C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị N và anh Đào Trọng C.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST- HNGĐ | Krông Pa, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữ:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị N, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn Quỳnh 3, xã Chư Rcăm, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn:
Anh Đào Trọng C, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn Quỳnh 3, xã Chư Rcăm, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 69, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị N và anh Đào Trọng C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị N và anh Đào Trọng C được Ủy ban nhân dân xã Chư Rcăm, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 30/8/2002.
Nay, chị Ngô Thị N và anh Đào Trọng C đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, chị Ngô Thị N và anh Đào Trọng C thuận tình ly hôn.
Về con: Chị Ngô Thị N và anh Đào Trọng C thống nhất giao con chung là cháu Đào Thị Th, sinh ngày 09/10/2003; cháu Đào Trọng Đ, sinh ngày 18/01/2006 cho anh Đào Trọng C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; còn cháu Đào Trọng Minh T, sinh ngày 01/12/2013 giao cho chị Ngô Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 16/4/2018.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Ngô Thị N và anh Đào Trọng C đều thống nhất là các bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Chị Ngô Thị N và anh Đào Trọng C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con
được sống chung với các bên.
Sau khi ly hôn, chị N và anh C đều có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị N và anh C lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.
Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản : Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:
Án phí ly hôn sơ th m là 300.000 đồng. Thuận tình ly hôn các đương sự chỉ phải chịu 50 án phí ly hôn sơ th m là 300.000 đồng x 50
150.000 đồng, trong đó chị Ngô Thị N phải chịu 75.000 đồng và anh Đào Trọng C phải chịu 75.000 đồng. Chị Ngô Thị N tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng cả phần của anh Đào Trọng C nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005985 ngày 22/3/2018 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị Ngô Thị N 300.000đ – 150.000đ 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) chênh lệch.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND huyện Krông Pa (02 bản); - Chi cục THADS huyện (01 bản); - Phòng GĐKT – TAND Tỉnh(01 bản); - UBND xã Chư Rcăm, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án (01 bản). | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PA Thẩm Phán Lê Văn Nhiều |