- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con chi D và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn D và chị Bùi Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 15 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 268/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn D và chị Bùi Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn D và chị Bùi Thị H đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu lớn Phạm Tuấn A, sinh ngày 10/02/2013 cho anh D nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giao cháu nhỏ Phạm Tiến Đ, sinh ngày 07/6/2014 cho chị H nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; về cấp dưỡng nuôi con anh D và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh D và chị H không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh D nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh D đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA.0006028 ngày 12/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh D đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại anh D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số số AA.0006028 ngày 12/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Giang |