- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đăng Linh - Đinh Thị Hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Đăng L và chị Đinh Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Đăng L - sinh năm 1968
Địa chỉ: Tổ 5, Khu 2, thị trấn T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Đinh Thị H1 - sinh năm 1968 Địa chỉ: Tổ 5, Khu 5, thị trấn T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Đăng L và chị Đinh Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Đinh Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Văn N, sinh ngày 18/8/2000 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Đăng L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Phạm Đăng L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003244 ngày 24/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho anh L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - UBND thị trấn T; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Duy Thái |