- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Th, sinh năm 1928; Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh D, sinh năm 1971; Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện T Du, tỉnh Bắc Ninh; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST-DS | Tiên Du, ngày 24 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST-DS ngµy 19/3/2018, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Th, sinh năm 1928; Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh D, sinh năm 1971; Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện T Du, tỉnh Bắc Ninh; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1957; Địa chỉ: Ấp BH, xã XP, huyện XL, tỉnh Đồng Nai;
- Chị Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1962; Địa chỉ: Thôn N, xã HS, huyện T, tỉnh Bắc Ninh;
- Anh Nguyễn Minh D, sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn Làng Đ, xã HS, huyện T; tỉnh Bắc Ninh;
- Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn C, xã PT, huyện T; tỉnh Bắc Ninh; Anh H, anh D, chị D ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Kim O;
- Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1968;
- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1968; Cùng ĐC: Thôn Làng Đ, xã HS, huyện T; tỉnh Bắc Ninh; Chị M ủy quyền cho anh Đ.
- Chị Công Thị H, sinh năm 1977 (vợ anh D); Địa chỉ: Thôn Làng Đ, xã HS, huyện T; tỉnh Bắc Ninh; Chị H ủy quyền cho anh Nguyễn Mạnh D 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Thửa đất số 476, tờ bản đồ số 32 , diện tích 464m2 , tại thôn Đ, xã HS, huyện T, tỉnh Bắc Ninh đã được Ủy ban nhân dân huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh Nguyễn Mạnh D và chị Công Thị H. Các đương sự thỏa thuận: 2.1 Anh Nguyễn Mạnh D, chị Công Thị H sử dụng phần đất ở có diện tích 350,1m2 của thửa đất (Có sơ đồ kỹ thuật kèm theo – phụ lục 1) 2.2 Ông Nguyễn Minh Th sử dụng phần đất ở diện tích 113,9m2 của thửa đất (Có sơ đồ kỹ thuật kèm theo – phụ lục 2) Các đương sự có quyền liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu việc cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2.3.Về án phí và chi phí tố tụng: Án phí: Các đương sự phải chịu 7.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí nhưng thuộc đối tượng được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Th chịu thay phần án phí cho anh D, chị H (là người không được miễn án phí) số tiền là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm ngàn đồng). Chi phí tố tụng: Ông Th tự nguyện chịu 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản và thẩm định giá tài sản (Ông Th đã nộp đủ số tiền) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tiên Du; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong |