vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 21/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Lê Thị Phương K. Địa chỉ: Số 81, đường Đồng T, Phường D, thành phố Đ, tỉnh L; Bà Lê Thị Phượng Kh.

2- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Bà Trần Thị H có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Phương K và bà Lê Thị Phượng Kh số tiền 181.779.000đ (Một trăm tám mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi chín nghìn đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Lê Thị Phương K và bà Lê Thị Phượng Kh yêu cầu bà Trần Thị H thanh toán số tiền nợ là 181.779.000đ"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Lê Thị Phương K. Địa chỉ: Số 81, đường Đồng T, Phường D, thành phố Đ, tỉnh L; Bà Lê Thị Phượng Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH L
Số: 07/2018/QĐST- DS
Đ, ngày 21 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2018/TLST- DS ngày 26 tháng 01 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Lê Thị Phương K. Địa chỉ: Số 81, đường Đồng T, Phường D, thành phố Đ, tỉnh L; Bà Lê Thị Phượng Kh. Địa chỉ: Số 105, đường Ngô Thì N, Phường D, thành phố Đ, tỉnh L và bị đơn bà Trần Thị H. Địa chỉ: Số 10/3, đường Ngô Thì N, Phường D, thành phố Đ, tỉnh L.

2- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Bà Trần Thị H có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị Phương K và bà Lê Thị Phượng Kh số tiền 181.779.000đ (Một trăm tám mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi chín nghìn đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2- Về án phí: Bà Trần Thị H phải chịu 2.272.238đ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lê Thị Phương K và bà Lê Thị Phượng Kh phải chịu 2.272.238đ án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ biên lai thu số AA/2016/0004432 ngày 25/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, hoàn trả bà K và bà Kh số tiền 2.152.762đ tạm ứng án phí đã nộp.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ