- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2018/QĐST- DS | Than Uyên, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hà Văn C, sinh năm: 1974;
Nơi cư trú: Bản K, xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn Đ, sinh năm: 1968;
Nơi cư trú: Bản N, xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hoàng Văn Đ nhất trí trả nợ cho ông Hà Văn C số tiền gốc theo hợp đồng vay tài sản đã ký là 31.000.000 đồng (Ba mươi mốt triệu đồng).
Phương thức trả nợ: Trả một lần.
Ông Hà Văn C đồng ý với số tiền và phương thức trả nợ như trên
Ghi nhận ông Hà Văn C tự nguyện rút yêu cầu trả lãi trên nợ gốc.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Hà Văn C có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Hoàng Văn Đ chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Đ còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Ông Hà Văn C và ông Hoàng Văn Đ mỗi người phải chịu 387.500 đồng (Ba trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Xác nhận, ông Hà Văn C đã nộp 883.200 đồng (Tám trăm tám mươi ba nghìn hai trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003537 ngày 24/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Ông C được hoàn trả lại 495.700 đồng (Bốn trăm chín mươi lăm nghìn bảy trăm đồng). Ông Hoàng Văn Đ chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS huyện; - Các đương sự; - THA dân sự ; - Lưu HS -TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣơng Thị Mỹ Hằng |