- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trương Thị T - Sinh năm: 1968.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THẠCH THÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2018/QĐST-DS | Thạch Thành, ngày 02 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trương Thị T - Sinh năm: 1968. Địa chỉ: Khu 4, thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1969. Địa chỉ: Khu 6, thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền nợ gốc, tiền lãi và trách nhiệm trả nợ:
- Chị Nguyễn Thị T và chị Trương Thị T thống nhất xác định tổng số tiền chị Tuyết nợ gốc là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
- Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho chị Trương Thị T toàn bộ số tiền nợ gốc còn nợ là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
- Chị Trương Thị T tự nguyện không yêu cầu chị Nguyễn Thị T trả lãi trên số tiền nợ trên. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có sự thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T và chị T thỏa thuận chị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể chị Nguyễn Thị T phải chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Trương Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.270.000đ (Một triệu hai trăm bảy mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0002238 ngày 13/3/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - Chi cục THA DS Thạch Thành; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Quốc Thành |