- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHAP VE HOP DONG ĐAN SU VAY TAI SAN GIUA BA TR VOI BA CH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 07/2018/QĐST - DS | Đơn Dương, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Ch 212 và Ch 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng vào các Ch 357; 463 và 466 của của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 09 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 214/2017/TLST – DS ngày 29 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội TR thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Kim TR, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Số nhà 04 – thôn LS – xã LX – Đơn Dương – Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Võ Thị Ch, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số nhà 12 – thôn LS – xã LL – Đơn Dương – Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Võ Thị Ch có nghĩa vụ trả cho bà Vũ Thị Kim TR số tiền 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Ch 357 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Bà Võ Thị Ch nhận chịu 5.000.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Vũ Thị Kim TR không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà TR số tiền 5.000.000đồng bà TR đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004733 ngày 29/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Ch 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Ch 6, 7, 7a, 7b và Ch 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Ch 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.
| Nơi nhận: - TAT; - VKS; - THA; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | Thẩm Phán DƯƠNG VĂN VŨ |