vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 09/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AC. Địa chỉ: Số 442, đường Ng T M K, phường 5, quận 3, Tp. Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng P. Địa chỉ: Số 41-41B-41C, đường 30/4, phường A L, quận N K, Tp. Cần Thơ; là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 05/12/2017)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP AC tranh chấp với anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST-DSBình Tân, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AC. Địa chỉ: Số 442, đường Ng T M K, phường 5, quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng P. Địa chỉ: Số 41-41B-41C, đường 30/4, phường A L, quận N K, Tp. Cần Thơ; là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 05/12/2017).

- Bị đơn:

Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1972; chị Thái Thị C, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: Tổ 10, ấp A T, xã T A T, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Hồng T, chị Thái Thị C tự nguyện hoàn trả Ngân hàng TMCP AC dư nợ (gồm vốn gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 31/01/2018) của các hợp đồng cấp tín dụng ngắn hạn/trung hạn/dài hạn số CTH.CN.40.081116 ngày 08/11/2016, Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số CTH.CN.39.081116 ngày 08/11/2016; Hợp đồng cấp tín dụng ngắn hạn/trung hạn/dài hạn số CTH.CN.1718.250417 ngày 26/4/2017, Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số CTH.CN.1700.250417 ngày 26/4/2017, Biên bản thỏa thuận số CTH.CN.1700.250417/BBTT-01 ngày 26/4/2017; Hợp đồng cấp tín dụng ngắn hạn/trung hạn/dài hạn số CTH.CN.1718.25042017 ngày 26/4/2017, Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số CTH.CN.1700.250417 ngày 26/4/2017: Biên bản thỏa thuận số CTH.CN.1700.250417/BBTT-01 ngày 26/4/2017; hợp đồng sửa đổi, bổ sung số CTH.BĐCN.10.081116/SĐBS-01 ngày 24/01/2017 giữa anh T, chị C với Ngân hàng TMCP AC bằng 1.603.471.893đ (một tỷ sáu trăm lẽ ba triệu bốn trăm bảy mươi một nghìn tám trăm chín mươi ba đồng);(trong đó vốn gốc là 1.503.137.000đ, lãi trong hạn là 57.531.340đ, lãi quá hạn 42.256.089đ, phạt chậm trả lãi là 291.550đ, phạt chậm trả gốc là 255.905đ).

Anh T và chị Ch còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng, các thỏa thuận đã giao kết với Ngân hàng TMCP AC nêu trên kể từ ngày 01/02/2018 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

2.2. Trường hợp anh T, chị C không trả nợ, hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP AC có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo việc thu hồi nợ, các tài sản thế chấp bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất tại thửa số 248, diện tích 4306,0m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, tờ bản đồ số 11, tọa lạc ấp Thuận Phú B, xã Thuận An, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (GCNQSDD8 số BL 764078 ngày cấp 14/9/2016), do anh Nguyễn Hồng T đứng tên quyền sử dụng đất.

+ Quyền sử dụng đất tại thửa 215, diện tích 4544,7m2, loại đất ở và trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 12, tọa lạc ấp Thành Khương, xã Thành Đông, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long (GCNQSDĐ QSH nhà ở và tài sản gắn liền trên đất số BD 132877 cấp ngày 04/4/2011), do anh Nguyễn Hồng T đứng tên quyền sử dụng đất.

+ Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 40, diện tích 2987,6m2, loại đất ở và trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp Thuận Phú B, xã Thuận An, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (GCNQSDĐ số BL 420556 cấp ngày 14/9/2016, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp), do anh T đứng tên quyền sử dụng đất.

+ Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại thửa số 147, tờ bản đồ số 12, loại đất OĐT, số 2/5/7, Bùi Thị Xuân, phường Thới Bình, Tp. Cần Thơ (GCNQSDĐ QSH nhà ở và QSD đất ở số 5401061693, do anh Nguyễn Hồng T đứng tên quyền sử dụng.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Hồng T và chị Thái Thị Ch tự nguyện nộp toàn bộ án phí sơ thẩm bằng 30.052.000đ (ba mươi hai triệu không trăm năm mươi hai nghìn đồng).

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP AC đã nộp tạm ứng bằng 29.445.000đ (hai mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012019 ngày 10/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ