vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện A Lưới, TP. Huế Tuyên án 19/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 163 đường H, t4, thị trấn A, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm 1987; địa chỉ: T3, thị trấn A, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Lê Văn Q đòi anh Nguyễn T trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 07 /2018/QĐST-DS
A Lưới, ngày 19 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

___________

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 163 đường H, t4, thị trấn A, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm 1987; địa chỉ: T3, thị trấn A, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ và phương thức thanh toán:

Anh Nguyễn T thừa nhận có vay của anh Lê Văn Q số tiền 25.500.000 đồng (Hai mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng) có trả được 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng); đến nay còn nợ số tiền gốc 22.500.000 đồng (Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), tổng cộng 24.500.000 đồng (Hai mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

Anh Nguyễn T phải thực hiện nghĩa vụ trả đủ số tiền nợ gốc và lãi là 24.500.000 đồng (Hai mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng) cho anh Lê Văn Q chậm nhất là ngày 30-9-2018.

Kể từ ngày 30-9-2018, nếu anh T không trả hoặc trả không đầy đủ thì anh Q có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định và anh T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Anh Lê Văn Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 612.500 (Sáu trăm mười hai nghìn năm trăm đồng); trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 863.000 đồng (Tám trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/004172 ngày 27-4-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới; hoàn trả lại cho anh Q số tiền 250.500 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ