vanban.org

Quyết định 07/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 22/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Hồng T, sinh năm 1978 và bà Lưu Thị D, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: GP, B, G, Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Hồng Tuấn, công ty Trường Sơn, Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2018/QĐST- DSG, ngày 22 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2018/TLST- KDTM ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Hồng T, sinh năm 1978 và bà Lưu Thị D, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: GP, B, G, Bắc Ninh.

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư và phát triển công trình viễn thông Trường Sơn.

Địa chỉ trụ sở công ty: BN, Th, G, Bắc Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Danh Đ, sinh năm 1974. Chức vụ: Giám đốc công ty.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa ông Phan Hồng T, bà Lưu Thị D với Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư và phát triển công trình viễn thông Trường Sơn được lập ngày 19/8/2016 tại Văn phòng công chứng Minh Phương- Số công chứng: 2443/2016/HĐT, quyển số 06/TP/CC-SCC/HĐGD.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư và phát triển công trình viễn thông Trường Sơn có nghĩa vụ trả lại cho ông Phan Hồng T và bà Lưu Thị D thửa đất số 769, tờ bản đồ số 05, diện tích 175m2 tại thôn BN, xã Th, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 051826 mang tên ông Phan Hồng T, có tứ cận như sau:

Cạnh phía bắc giáp đất thủy lợi có chiều dài 9,50m, canh phía nam giáp đường xóm có chiều dài 09m, cạnh phía đông giáp nhà ông Trần Danh Bạo có chiều dài 19,94m, cạnh phía tây giáp nhà ông Phạm Công Song có chiều dài các đoạn như sau: Đoạn 1 dài 2,5m, đoạn 2 dài 9,5m, đoạn 3 dài 6,23m.

Tài sản trên thửa đất số 769, tờ bản đồ số 05 tại thôn BN, xã Th gồm:

+ 01 ngôi nhà 02 tầng (nhà hạng cấp 04) kết cấu bê tông cốt thép được xây dựng năm 2007 hoàn thành năm 2008 có diện tích 60m2.

+ 01 lán xây gạch lợp tôn lạnh vì kèo bằng sắt làm năm 2013 diện tích 24,4m2.

+ 01 công trình phụ trợ làm năm 2013, diện tích 59m2.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư và phát triển công trình viễn thông Trường Sơn có nghĩa vụ trả ông Phan Hồng T và bà Lưu Thị D số tiền thuê nhà đất còn nợ theo hợp đồng thuê nhà đất đã được ký kết giữa hai bên lập tại Văn phòng công chứng Minh Phương là 175.000.000đ (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn).

- Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư và phát triển công trình viễn thông Trường Sơn phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch và 4.375.000đ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Ông Phan Hồng T và bà Lưu Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.375.000đ theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0001225 ngày 02/02/2018; số AA/2015/0001223 ngày 02/02/2018; Số AA/2015/0001226 ngày 05/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ